全部城市 » 

940 越南文-中文成语对照

发表于 2016-04-15 22:28 发布者:capnhat 评论:0 浏览:207
Đối chiếu 940 cau thành ngữ, tục ngữ Việt Nam-Trung Quốc
1 án binh bất động 按兵不动
2 An cư lập nghiệp 安家立业
3 An phận thủ thường 安分守己
4 Anh em bốn biển một nhà 四海之内皆兄弟
5 Anh em khinh trước, làng nước khinh sau 家火不起,野火不来
6 Anh em như thể tay chan 兄弟如手足;手足之情
7 áo gấm đi đêm 锦衣夜行
8 Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi 食饭不忘种田人
9 Ăn bẩn sông sau 不干不净、吃了长命
10 Ăn bậy nói bạ 信口雌黄
11 Ăn bơ làm biếng, hay ăn lười làm 好逸恶劳
12 Ăn bữa hôm lo bữa mai 朝不保夕
13 Ăn bữa sáng lần bữa tối 有早没晚
14 Ăn cám trả vàng 吃人一口, 报人一斗;吃人糠皮, 报人黄金
15 Ăn cay nào rào cay ấy 食树护树
16 Ăn cay táo rào cay sung (cay xoan ) 吃力扒外
17 Ăn có nhai, nói có nghĩ 食须细嚼、言必三思
18 Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau 享乐在前、吃苦在后
19 Ăn cơm chúa, múa tối ngày 饱食终日、无所事事
20 Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày; Ban ngày mải mốt đi chơi, tối lặn mặt trời đổ thóc vào say 鸡啼饱饭、三竿出兵;起个大早、赶个晚集
21 Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng 吃一家饭、管万家事
22 Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván 过河拆桥
23 Ăn chẳng có khó đến than 好事无缘,坏事有分
24 Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn 择善而从
25 Ăn chưa no, lo chưa tới 少不更事
26 Ăn chưa sạch, bạch chưa thông 食不净、言不通
27 Ăn độc chốc mép 独食独生疮
28 Ăn không nên đọi, nói chẳng nên lời 笨口拙舌
29 Ăn không nói có 煞有介事、无中生有
30 Ăn không ngồi rồi 饱食终日;不劳而获;无所事事;饭来开口

Thầy bói xem voi
31 Ăn lấy chắc, mặc lấy bền 布衣粗实
32 Ăn mày đòi xôi gấc (ăn trực đòi bánh chưng) 乞丐讨肉粽
33 Ăn mặn khát nước 吃咸口渴
34 Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối 宁可荤口念佛、莫将素口骂人
35 Ăn miếng trả miếng 以眼还眼、以牙还牙
36 Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng 吃一碗粥、走三里路
37 Ăn no dửng mỡ 饱暖思淫欲
38 Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành 天理良心、到处通行
39 Ăn nhạt mới biết thương mèo 落魄方知穷人苦;饱汉不知饿汉饥
40 Ăn nhờ ở đậu 寄人篱下
41 Ăn ốc nói mò; nhắm mắt nói mò 瞎说八道;向壁虚造
42 Ăn phải gan báo (hùm) 吃了豹子胆
43 Ăn quả nhớ kẻ trồng cay 食果不忘种树人
44 Ăn quàng nói bậy, ăn nói lung tung 信口开河 ;信口雌黄; 胡说八道
45 Ăn sung mặc sướng 锦衣玉食
46 Ăn vụng đổ vạ cho mèo, vu oan giá họa 屈打成招
47 Ăn xổi ở thì , mổ gà lấy trứng 杀鸡取卵;杀鸡取蛋
48 Ba bà chín chuyện; tam sao thất bản 话经三张嘴,长虫也长腿
49 Bà con xa không bằng láng giềng gần; Bán anh em xa mua láng giềng gần 远亲不如近邻
50 Ba đầu sáu tay 三头六臂

Đầu voi đuôi chuột
51 Ba mặt một lời 三头对案; 三面一词
52 Ba mươi chưa phải là tết 别言之过早
53 Ba mươi sáu kế, kế chuồn là hơn 三十六计(策),走为上计(策)
54 Ban ngày ban mặt 大天白日;青天白日;光天化日
55 Ban ơn lấy lòng 卖人情
56 Bán tín bán nghi 半信半疑
57 Bán trôn nuôi miệng 皮肉生涯
58 Bán trời không văn tự 卖天不立契
59 Bán vợ đợ con 卖妻典儿
60 Bát nước đổ đi khó lấy lại 覆水难收
61 Bắn đại bác cũng không tới 八竿子打不着
62 Bằng mặt không bằng lòng 貌合神离
63 Bắt cá hai tay 脚踏两只船;双手抓鱼
64 Bắt cóc bỏ đĩa 炊沙作饭
65 Bắt chó đi cày, 狗咬耗子
66 Bé dé hạt tiêu 麻雀虽小,五脏俱全;秤砣虽小压千斤
67 Bé không vin, cả gẫy cành 小时不教、大时不肖
68 Bệnh nào thuốc nấy 对症下药
69 Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng 知己知彼、百战百胜(百战不殆)
70 Biết thì thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe 知无不言,言无不尽

Bắt cá hai tay
71 Biết vậy chẳng làm 悔不当初;既有今日,何必当初
72 Bình cũ rượu mới 旧瓶装新酒
73 Bình chan như vại, khoanh tay đứng nhìn 高枕无忧, 袖手傍观
74 Bó đũa chọn cột cờ 百里挑一;
75 Bóp mồm bóp miệng 省食俭穿
76 Bốc thuốc theo đơn 照方子抓药
77 Bới bèo ra bọ, bới lông tìm vết 吹毛求疵
78 Bỡn quá hóa thật 弄假成真
79 Bụng bảo dạ 自言自语;自说自话
80 Bụng cứ rốn (lòng ta vẫn vững như kiềng ba chan) 无动于衷
81 Bụng làm dạ chịu 责无旁贷;自作自受;作法自毙
82 Bụng thối như cứt 一肚子坏
83 Bụt chùa nhà không thiêng 家庙不灵
84 Bút sa gà chết 惜墨如金
85 Bữa đói bữa no 一饥两饱
86 Bữa đực bữa cái 三天打鱼两天晒网
87 Bức vách có tai (bờ tường có mắt) 隔墙有耳
88 Cá không ăn muối cá ươn 不听老人言、吃亏在眼前
89 Cà cuống chết đến đít còn cay 死不改悔
90 Cá lớn nuốt cá bé 大鱼吃小鱼;弱肉强食
91 Cá mè một lứa 难兄难弟 (一丘之貉)
92 Cá nằm trên thớt 鱼游釜中
93 Cả thèm chóng chán 一暴十寒
94 Cả vú lấp miệng em; Gái đĩ già mồm, Cái chày cãi cối 强词夺理;只许州官放火,不许百姓点灯
95 Cái duyên cái số nó vồ lấy nhau 千里姻缘一线牵
96 Cái kim trong bọc lau ngày cũng lòi ra 纸包不住针
97 Cái khó ló cái khôn 急中生智
98 Cải lão hoàn đồng 返老还童
99 Cái nết đánh chết cái đẹp 德重于貌
100 Cãi nhau như mổ bò 大吵大闹;聚讼纷纭

Ôm cay đợi thỏ
101 Cái sảy nảy cái ung 千里之堤、溃于蚁穴
102 Cải tà quy chính 改邪归正
103 Cải tử hoàn sinh 起死回生
104 Cải trang vi hành 白龙鱼服
105 Càng già càng dẻo càng dai 宝刀不老;老当益壮
106 Cáo chết ba năm quay đầu về núi 狐死首丘;树高千丈,叶落归根
107 Cáo đội lốt hổ, cáo mượn oai hùm 狐假虎威
108 Cao không với tới, thấp không bằng lòng 高不成低不就
109 Cày chùi bừa bãi 敷衍了事
110 Cạy răng không nói một lời 不哼不言;不哼不哈
111 Cầm can nẩy mực 掌枰划线
112 Cầm chắc trong tay 十拿八稳;十拿九稳
113 Cam như hến 噤若寒蝉
114 Cẩn tắc vô áy náy 有备无患
115 Cầu được ước thấy 得心应手
116 Cầu người không bằng cầu mình 求人不如求己
117 Cay cao, bóng cả 树高影大
118 Cay có cội, nước có nguồn 木有本,水有源
119 Cay muốn lặng mà gió chẳng ngừng 树欲静而风不止
120 Cay ngay không sợ chết đứng 真金不怕火炼;身正不怕影子斜
121 Có bệnh mới lo tìm thầy 病急乱投医
122 Có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米之炊
123 Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui. 有你不多、没你不少
124 Có công mài sắt có ngày nên kim 铁杵(chǔ)磨成针
125 Có chạy đằng trời 插翅难飞
126 Có chí thì nên 功到自然成;有志竞成
127 Có đầu có đuôi, có ngành có ngọn 有条有理、有头有尾、有板有眼;
128 Có đi có lại mới toại lòng nhau 礼尚往来
129 Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn 敢做敢当;有种犯料、有胆到案
130 Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho. 春花秋实;一分耕田、一分收获

Bới lông tìm vết
131 Có mắt như mù; có mắt không tròng 有眼无珠、有眼不识泰山
132 Có mới nới cũ, có trăng quên đèn 喜新厌旧
133 Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ 不养儿不知父母恩
134 Có ở trong chăn mới biết chăn có rận 如人饮水,冷暖自知
135 Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu 有福同享,有难同当
136 Có tật giật mình 做贼心虚;谈虎色变
137 Có tích mới dịch nên tuồng, có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米炊
138 Có tiền mua tiên cũng được 钱能沟通神; 钱大买钱二炮
139 Có tiếng không có miếng 有名无实
140 Có thực mới vực được đạo 衣食足方能买鬼推磨
141 Cóc đi guốc, khỉ đeo hoa 东施效颦
142 Cóc ghẻ mà đòi ăn thịt thiên nga 瘌蛤蟆想吃天鹅肉
143 Coi trời bằng vung 不知天高地厚;狗胆包天;目空一切;无法无天
144 Con có khóc mẹ mới cho bú 孩子哭了,抱给他娘
145 Con chị chưa đi, con dì nó lỡ 姐姐不嫁,耽搁了妹妹
146 Con chị nó đi, con dì nó lớn (tre già măng mọc) 后浪推前浪
147 Còn da lông mọc, còn chồi nảy cay 皮之不存,毛将焉附
148 Con gái lớn trong nhà như quà bom nổ chậm 女大不中留
149 Con giun xéo mãi cũng quằn 忍无可忍
150 Con khôn cha mẹ nào răng (?) 儿大不由娘

Treo đầu dê bán thịt chó
151 Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo 儿不嫌母丑,狗不嫌家贫
152 Còn nước còn tát 死马当作活马医
153 Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh 万变不离其宗
154 Con ông cháu cha 王孙公子 (公子哥儿)
155 Con sau làm rầu nồi canh 害群之马;一条鱼腥了一锅汤
156 Cõng rắn cắn gà nhà 开门揖盗;认贼作父;引狼入室
157 Cõng rắn cắn gà nhà, rước voi về giày mả tổ 背蛇害家鸡、招象踏祖坟
158 Cọp chết để da, người ta chết để tiếng 牛死留皮、人死留名
159 Cố đấm ăn xôi 心劳日拙
160 Cốc mò cò xơi (mình làm người hưởng) 火中取栗
161 Công thành danh toại 功成名遂
162 Cốt đươc việc mình 拔了萝卜地皮宽
163 Cơm áo gạo tiền 衣食住行
164 Cơm có bữa, chợ có chiều 鸡叫有早晚,天亮一起亮
165 Cơm gà cá gỏi 炮风烹龙
166 Cơm không ăn, đòi ăn cứt; nhẹ không ưa,ưa nặng 吃硬不吃软;敬酒不吃吃罚酒;
167 Của đầy kho, không lo cũng hết 座吃山空
168 Của ít lòng nhiều; lễ mọn lòng thành 千里送鹅毛; 礼轻情意重
169 Của một đồng, công một nén 千里送娥毛
170 Của người phúc ta (mượn hoa cúng phật) 借花献佛; 慷他人之慨
171 Của rẻ là của ôi, của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜没好货
172 Của thiên trả địa 悖入悖出
173 Cùng đường đuối ly 理屈词穷
174 Cung kính không bằng tuan lệnh 恭敬不如从命
175 Cười chừ cho qua chuyện 一笑了之;一笑了事
176 Cha chung không ai khóc 鸡多不下蛋
177 Cha mẹ sinh con trời sinh tính 龙生九种 (种种个别)
178 Cha nào con ấy 有其父必有其子
179 Cha truyền con nối 一脉相传
180 Chạy bán sống bán chết 抱头鼠窜

Có công mài sắt có ngày nên kim
181 Chạy đôn chạy đáo; chạy ngược chạy xuôi 东奔西跑
182 Chảy máu chất xám 楚材晋用
183 Cháy nhà hàng xóm bình chan như vại 坐观成败
184 Cháy nhà ra mặt chuột 图穷匕手见; 水落石出
185 Chạy như ma đuổi, chạy ba chan bốn cẳng 抱头鼠窜
186 Chạy trời không khỏi nắng; 在劫难逃;狭路相逢
187 Chắc như đinh đóng cột 百无一失
188 Chẳng biết đầu cua tai nheo ra sao 不识庐山真面目
189 Chẳng biết mèo nào cắn mỉu nào 鹿死谁手
190 Chan chỉ hạt bột 循规蹈矩
191 Chan đăm đá chan chiêu 跌跌撞撞
192 Chan ướt chan ráo 风尘未掸;新来乍到
193 Chau chấu đá xe 以螳当车
194 Chết đi sống lại;một sống hai chết 一佛出世,二佛升天
195 Chết không chỗ chôn thay 死无葬身之地
196 Chỉ bảo hết nước hết cái (tận tình khuyên bảo) 苦口婆心
197 Chỉ buộc chan voi, muối bỏ biển, 杯水车薪
198 Chỉ chó mắng mèo, nói bóng nói gió 指桑骂槐
199 Chỉ mành treo chuông, ngàn can treo sợi tóc 风中之烛
200 Chia đôi mỗi bên một nửa 二一添作五

201 Chim khôn chết miếng mồi ngon 人为财死,鸟为食亡
202 Chim khôn chọn cành mà đậu 良禽择木;贤者择主
203 Chín người mười y 众口难调;见人见智
204 Chín quá hóa nẫu 过犹不及
205 Chịu thương chịu khó 任劳任怨
206 Chó ba khoanh mới nằm, người ba năm mới nói 三思而后行
207 Chó cắn áo rách 狗咬破衣人;屋漏又遭连夜雨
208 Chó cắn thì không kêu 咬人的狗不露齿
209 Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (chó cậy thế chủ) 狗仗人势
210 Chó có váy lĩnh; chạch đẻ ngọn đa 铁树开花;白日见鬼
211 Chó cùng dứt giậu, tức nước vỡ bờ 狗急跳墙
212 Chó dữ mất láng giềng 恶犬伤近邻
213 Chó đen giữ mực; đánh chết cái nết không chừa 万变不离其宗
214 Chó ngáp phải ruồi 瞎狗碰上死老鼠
215 Chó nhà có đám 丧家之犬(狗)
216 Chồng tung vợ hứng, phu xướng vụ tùy 夫唱妇随
217 Chở củi về rừng 运柴回林
218 Chờ được vạ má đã sưng 远水解不了近渴
219 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay trèo 莫见浪大松橹桨(lujiang)
220 Chơi bời lêu lổng, du thủ du thực 游手好闲

Nuôi ong tay áo
221 Chơi với chó, chó liếm mặt (nuôi ong tay áo) 养虎遗患
222 Chú khi ni, mi khi khác 表面一套、背后一套
223 Chui đầu vào rọ, tự trói mình 作茧自缚
224 Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết 众口一词、百口莫辩
225 Chuốc vạ vào than, chơi dao có ngày đứt tay 若火烧身;玩火自焚
226 Chuột chạy cùng sao 日暮途穷
227 Chuột chù chê khỉ rằng hôi 五十步笑百步
228 Chuột sa chĩnh gạo 鼠陷米缸;正中下怀
229 Chuyện bé xé ra to 小题大作
230 Chuyện bịa như thật 有鼻子有眼
231 Chuyện giòn như pháo rang 谈笑风生
232 Chữ tác đánh chữ tộ 鲁鱼亥豕
233 Chưa cưa đã đổ; chưa đánh đã bại 不攻自破
234 Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng 未进山门,就想当方丈
235 Chưa gì đã co vòi 畏缩不前
236 Chưa già đã yếu 未老先衰
237 Chưa học bò đã lo học chạy 未学爬、就学走
238 Chưa khỏi rên đã quên thầy thuốc 呻吟未止忘良医
239 Chưa nặn bụt đã nặn bệ 佛身未塑塑佛座;轻重倒置
240 Chưa nóng nước đã đỏ gọng
241 Chưa thấy quan tài chưa nhỏ lệ 不见棺材不落泪
242 Chửi như mất gà 骂大街
243 Chửi như tát nước 破口大骂
244 Dã tràng xe cát, công dã tràng, mò trăng đáy biển 付诸东流;海底捞月、海底捞针
245 Dài dòng văn tự 冗言繁语; 空话连篇;
246 Dãi nắng dầm mưa 风里来,雨里去
247 Dai như đỉa đói 韧如饿蛭
248 Danh chính ngôn thuận 名正言顺
249 Danh không chính, ngôn không thuận 名不正,言不顺
250 Dao sắc không gọt được chuôi 水高漫不过船

Mất bò mới lo làm chuồng
251 Dạy con từ thửa còn thơ, dạy vợ từ thủa bơ vơ mới về 教妇初来,教儿婴孩
252 Day cà ra day muống 东拉西扯;节外生枝
253 Dể là khách (dau là con, dể là khách). 一个女婿半个儿
254 Dễ làm khó bỏ 避重就轻
255 Dễ người,dễ ta 与人方便,自己方便
256 Dễ như bỡn, dễ như chơi 不费吹灰之力
257 Dễ như trở bàn tay 易如反掌
258 Dĩ hòa vi quy 与世无争
259 Dò sông dò bể dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng người 江海一量、人心莫测
260 Dốt đặc cán mai 一窍不通
261 Dở khóc dở cười 哭笑不得
262 Dở ông dở thằng, ngô không ra ngô, khoai không ta khoai 不伦不类
263 Dù xay bẩy đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người (ca dao) 救人一命,胜造七级浮屠
264 Dục tốc bất đạt; nhanh nhảu đoảng 欲速不达
265 Dùi đục chấm mắm tôm 风马牛不相及
266 Đa sầu đa cảm 多愁善感
267 Đa tài đa nghệ 多才多艺;多能多艺
268 Đã thương thì thương cho trót 送佛送到西天
269 Đã trót thì phải trét, làm thì làm cho trót 一不做,二不休
270 Đãi cát tìm vàng 沙里淘金
271 Đàn gảy tai trau, vịt nghe sấm,... 对牛弹琴
272 Đan gầu tát biển 编戽竭海;炊沙作饭
273 Đánh bùn sang ao 井里打水,往河里倒
274 Đánh chểt cái nết không chừa 本性难移
275 Đánh chết cái nết không chừa 江山易改、本性难移
276 Đánh chó khinh chủ 打狗欺主
277 Đánh đòn phủ đầu 先发制人
278 Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại 浪子回头金不换
279 Đánh rắn giập đầu 除恶务尽;打落水狗
280 Đánh trống bỏ dùi 看始无终;不了了之
281 Đánh trống lảng 打退堂鼓
282 Đào ngã mận thay 前仆后继
283 Đắt ra quế, ế ra củi 物以稀为贵
284 Đam bị thóc, chọc bị gạo 搬唇递舌; 搬弄是非; 两面三刀
285 Đam lao phải theo lao 将错就错(骑虎难下); 一不做,二不休
286 Đam lao thì phải theo lao 箭在弦上
287 Đất lề quê thói 随乡入乡
288 Đầu bò đầu bứu 愣头愣脑
289 Đầu cơ trục lợi 投机取巧
290 Đầu đường xó chợ 街头巷尾
291 Đầu gối má kề 同床共枕
292 Đầu mày cuối mắt; liếc mắt đưa tình 眉来眉去
293 Đầu Ngô mình Sở 不论不类
294 Đầu sóng ngọn gió 大风大浪
295 Đầu tàu gương mẫu 一马当先
296 Đầu tắt mặt tối 辛辛苦苦
297 Đầu thừa đuôi thẹo 鸡零狗碎
298 Đầu trau mặt ngựa 牛头马面
299 Đầu trộm đuôi cướp 梁上君子
300 Đầu voi đuôi chuột 虎头蛇尾

Đàn gảy tai trau
301 Đầu xuôi đuôi lọt 好来好去 (善始善终)
302 Đẩy chó bụi rậm 煽风点火
303 Đem con bỏ chợ 不管不顾;不闻不问
304 Đèn nhà ai nhà ấy rạng 各人自扫门前雪,莫管他家瓦上霜;一个萝卜一个坑儿
305 Đẽo cày giữa đường 筑室道谋
306 Đêm hôm khuya khoắtl; nửa đêm canh ba 黑更半夜
307 Đi cày quên trau, đi cau quên giỏ, cắt cỏ quên liềm 徙宅忘妻
308 Đi đau ăn mắm ngóe đó 靠山吃山,靠水吃水
309 Đi đêm lắm cũng có ngày gặp ma 若要人不知除非己莫为
310 Đi đời nhà ma 呜乎哀哉
311 Đi guốc trong bụng, biết tỏng am mưu 洞烛其奸
312 Đi một ngày đàng, học một sàng khôn 经一事长一智
313 Đi tát sắm gầu, đi cau sắm giỏ 工欲善其事,必先利其器
314 Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy 物以类聚
315 Địa linh nhan kiệt 地灵人杰
316 Địa ngục trần gian 人间地狱
317 Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành 日量鱼露、夜点瓜葱
318 Đói ăn vụng, túng làm càn 铤而走险
319 Đói cho sạch, rách cho thơm 人穷志不穷
320 Đói lòng sung chát cũng ăn 饥不择食
321 Đòn xóc hai đầu 两面三刀;嘴甜心苦
322 Đồng cam cộng khổ 同甘共苦
323 Động chà cá nhảy, đánh rắn động cỏ 打草惊蛇
324 Đông như kiến cỏ 人山人海
325 Đồng sàng dị mộng 同床异梦
326 Đồng tam hiệp lực 同心协力
327 Đời cha ăn mặn đời con khát nước 前人撤涂迷了后人的眼
328 Đợi chờ mỏi mắt 望眼欲穿
329 Đũa mốc đòi chòi mam son 癞蛤蟆想吃天鹅肉
330 Đục nước béo cò 浑水摸鱼
331 Đúng người đúng tội 罪有应得
332 Đuổi chẳng được, tha làm phúc 得放手时且放手
333 Đứng mũi chịu sào 首当直冲
334 Đứng ngồi không yên 坐立不安
335 Đứng như trời trồng 重足而立
336 Được ăn cả ngã về không 孤注一掷
337 Được ăn lỗ chịu 各负盈亏
338 Được buổi giỗ, lỗ buổi cày; được lỗ hà, ra lỗ hổng 贪小失大;
339 Được cãi cùng, thua cãi cố; cãi sống cãi chết 鸡烂嘴巴硬
340 Được cái nọ hỏng cái kia 有一利必有一弊
341 Được con diếc, tiếc con rô 得陇望蜀;得鲫思鲈
342 Được đằng chan lan đằng đầu 得寸进尺
343 Được đằng trôn, đằng x quạ mổ 顾此失彼
344 Được lòng ta, xót xa lòng người 自己心欢、别人苦恼
345 Được một mất mười 得不偿失
346 Được ngày nào xào ngày ấy 今朝有酒今朝醉
347 Được voi đòi tiên 得一望十;这山望着那山高;骑马找马;得陇望蜀
348 Đường dài biết sức ngựa, sống lau biết lòng người 路遥知马力,日久见人心
349 Đường ngang ngõ tắt 歪门邪道
350 Đường ở mồm 有嘴就有路

Chó cùng dứt giậu
351 Đường sá xa xôi 长途跋涉
352 Đứt tay hay thuốc 手破识良药
353 ép dạ cầu toàn 委曲求全
354 Ếch chết tại miệng 病从口入,祸从口出
355 Ếch nào mà chẳng thịt 肥的瘦的一锅煮
356 Gà nhà bôi mặt đá nhau 同室操戈
357 Gà què ăn quẩn cối xay 瘸鸡只吃磐边谷
358 Gà trống nuôi con 公鸡带小鸡
359 Gái có công chồng không phụ 皇天不负苦心人
360 Gãi đúng chỗ ngứa 一针见血;正中下坏
361 Gái góa lo việc triều đình “小二”管“大王”
362 Gạn đục khơi trong 激浊扬清
363 Gáo dài hơn chuôi 戽斗比把儿长;胳膊比腿粗
364 Gắp lửa bỏ tay người 以邻为壑(hè);
365 Gặp sao yên vậy 随遇而安
366 Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn 出淤泥而不染
367 Gần chùa được ăn oản (gần quan được ăn lộc) 近水楼台先得月
368 Gần đất xa trời 风烛残年
369 Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng 近朱者赤、近黑者黑
370 Gật đầu như bổ củi 心服首肯
371 Gầy như que củi; gầy như hạc 鸠形鹄面
372 Gậy ông đập lưng ông 以其人之道,还治其人之身
373 Ghét của nào trời trao của ấy 怕什么有什么
374 Ghi lòng tác dạ, khắc cốt ghi tam 刻骨铭心
375 Gừng càng già càng cay 姜还是老的辣
376 Gương tày liếp (vết xe đổ) 前车之鉴;前车可鉴
377 Gương vỡ lại lành 破镜重圆
378 Giá áo túi cơm 酒囊饭袋
379 Giả cam giả điếc 装聋作哑
380 Giả đui giả điếc; giả cam giả điếc 装聋作哑
381 Già kén kẹn hom; nước quá trong không có cá 水至清则无鱼
382 Già néo đứt day 物极必反
383 Giả ngay giả ngô 装疯卖傻; 装聋作痴
384 Già trái non hạt (già dái non hột); miệng hùm gan sứa;miệng cọp gan thỏ 外强中干;色厉内荏
385 Giả vờ giả vịt 无病呻吟
386 Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh 老鼠过街、人人喊打
387 Giận cá chém thớt 迁怒于人; 睡不着觉怪床歪
388 Giật đầu cá, vá đầu tôm 东拼西凑;挖肉补疮
389 Giấu đầu hở đuôi ( lòi đuôi) 藏头露尾;狐狸尾巴;欲盖弥彰
390 Giậu đổ bìm leo 投井下石;墙倒众人推
391 Giấu như mèo giấu cứt 守口如瓶
392 Giấu voi đụn rạ (giấu đầu hở đuôi) 欲盖弥彰
393 Giấy trắng mực đen 白纸黑字
394 Gieo gió gặt bão; gieo nhan nào gặp quả ấy 搬起石头打自己的脚
395 Gieo nhan nào, gặp quả ấy 种瓜得瓜、种豆得豆
396 Giết gà cần gì dao mổ trau 割鸡焉用牛刀
397 Giết người cướp của 杀人越货
398 Giết người như ngóe 草菅人命 (caojian renming)
399 Gió chiều nào che chiều ấy 风派人物
400 Giơ cao đánh khẽ (thủ hạ lưu tình) 手下留情

401 Giơ đầu chịu báng 替死鬼
402 Giở đi mắc núi, giở về mắc sông (tiến thoái lưỡng nan) 进退两难;进退维谷
403 Giữa chừng bỏ cuộc 半途而废
404 Há miệng chờ sung, ôm cay đợi thỏ 守株待兔
405 Há miệng mắc quai 吃人家的嘴短,拿人家的手软:有口难言,有口难分;
406 Hai năm rõ mười 不言而喻
407 Hàng người rồng rắn 一字长蛇阵
408 Hành động theo cảm tính 意气用事
409 Hao binh tổn tướng 损兵折将
410 Hạt gạo trên sàng 硕果仅存
411 Hay làm khéo tay 熟能生巧
412 Hậu sinh khả úy, con hơn cha, trò hơn thầy 青出于蓝
413 Hẹp hòi thiển cận 鼠肚鸡肠
414 Hiểu con không ai bằng cha 知子莫若父
415 Hò voi bắn súng sậy, phô trương thanh thế 虚张声势
416 Hoa lài cắm bãi phan trau (gáo vàng múc nước giếng bùn) 鲜花插在牛粪上; 佛头着粪
417 Hoa rơi hữu y, nước chảy vô tình 落花有意,流水无情
418 Học chả hay, cày chả biết 不学无术
419 Học chữ không xong, học cày không nổi 学书不成,学剑不成
420 Học đi đôi với hành 学而时习之
421 Học một biết mười 举一反三;一隅三反
422 Học sau biết rộng 博古通今
423 Học thầy không tày học bạn 三人行,必有我师
424 Hót cứt cho ai (làm việc người khác làm chưa xong còn xót lại) 擦屁股
425 Hổ dữ không ăn thịt con 虎毒不食子
426 Hồi tam chuyển y 心回意转
427 Hồn xiêu phách lạc 勾魂摄魄
428 Hở đau vít đấy; đau đau trị đấy; ngứa đau... 头痛医头、脚痛医脚
429 Hơn chẳng bỏ hao, lợi bất cập hại 得不补失; 得不偿失
430 Hợp tình hợp ly 合情合理
431 Hữu xạ tự nhiên hương 桃李不言,下自成蹊
432 Im như thóc đổ bồ, cam như hến 噤若寒蝉
433 Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra 朱门酒肉臭,路有冻死骨
434 Kẻ ăn ốc, người đổ vỏ 张公吃酒李公醉;柳树上着刀,桑树上出血
435 Kén cá chọn canh 挑肥拣瘦; 一人得道鸡犬
436 Kiếm củi ba năm đốt một giờ 前功尽弃;千日打柴一日烧;养兵千日、用在一时
437 Kiến kiện củ khoai 蜉蝣撼大树;自不量力
438 Kính già yêu trẻ 敬老慈幼
439 Kính hiền trọng sĩ 敬贤重士
440 Ky cóp cho cọp nó ăn 火中区栗
441 Khách không mời mà đến 不速之客
442 Khó hơn lên trời 难于上青天
443 Khổ tận cam lai 苦尽甘来
444 Khôn ba năm dại một giờ 聪明一世糊涂一时
445 Khôn đau đến trẻ, khỏe đau đến già 事事有数
446 Khôn làm cột cái, dại làm cột con 能者多劳
447 Khôn lắm dại nhiều, hết khôn dồn đến dại 聪明反被聪明误
448 Khôn lỏi không bằng giỏi đàn 独慧不知众智
449 Không ai giàu ba họ 富无三代享
450 Không biết không có tội;vô sư vô sách quỷ thần bất trách 不知者不罪

Mượn gió bẻ măng
451 Không bột mà gột nên hồ; Nước lã mà gột nên hồ 平地楼台
452 Không cánh mà bay 不翼而飞
453 Không có lửa làm sao có khói 无风不起浪
454 Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền 世上无难事、只怕没人心
455 Không chó bắt mèo ăn cứt ; bắt chó đi cày 赶鸭子上架
456 Không đội trời chung 不共戴天
457 Không hơn không kém, mười phan vẹn mười 不折不扣
458 Không làm mà hưởng 不劳而获
459 Không lo không nghĩ 无忧无虑
460 Không nhà mà về 无家可归
461 Không phải nghĩ ngợi 不假思索
462 Không than không thích 非亲非故
463 Không thầy đố mày làm nên 无师不通
464 Không ưa thì dưa có dòi 鸡蛋里找骨头
465 Khua chiêng gõ mõ 摇旗呐喊
466 Khua môi múa mép 摇唇鼓舌
467 Khư khư như ông giữ oản 孤行已见
468 Lá lành đùm lá rách 物上其类
469 Lá mặt lá trái, một dạ hai lòng; mặt người dạ thú 当面是人,背后是鬼
470 Lạ nước lạ cái 人地生疏;人生路不熟
471 Làm bộ làm tịch 装模做样
472 Làm chơi ăn thật 垂手而得
473 Làm dau trăm họ 为人作嫁 (众口难调)
474 Làm khách sạch ruột 碍了面皮, 娥了肚皮
475 Làm một mẻ, khỏe suốt đời 一劳永逸
476 Làm mướn không công, làm dau trăm họ 为人作嫁
477 Làm như gãi ghẻ; Chuồn chuồn chấm nước (hời hợt) 蜻蜓点水
478 Làm như gãi ngứa 不痛不痒
479 Làm như lễ bà chúa Mường 磨洋工
480 Làm phúc phải tội 好心不得好报
481 Làm ra làm, chơi ra chơi 脚踏实地
482 Làm trò cười cho thiên hạ 出洋相
483 Lành làm gáo, vỡ làm muôi 好的做瓢、破的做勺;物尽其用
484 Lạt mềm buộc chặt (thả ra để bắt) 欲擒故纵
485 Lạy ông tôi ở bụi này; chưa khảo đã xưng 不打自招; 此地无银三百两
486 Lắm mối tối nằm không 筑室道谋
487 Lắm sãi không ai đóng cửa chùa 和尚多了山门没关
488 Lắm thầy nhiều ma 众口难调
489 Lặn mất tăm hơi, biệt tăm biệt tích 石沉大海
490 Lấm la lấm lét, thậm thà thậm thụt 鬼鬼祟祟
491 Lần này lần nữa; hết lần này đến lần khác 一而再,再而三
492 Lập lờ đánh lận con đen 移花接木;滥竽充数
493 Lấy chồng theo chồng 嫁鸡随鸡,嫁狗随狗
494 Lấy dạ tiểu nhan đo lòng quan tử 以小人之心,度君子之腹
495 Lấy độc trị độc 以毒攻毒
496 Lấy lạng chống trời 一木难支
497 Lấy mình làm gương; lấy than làm mẫu 以身作则
498 Lấy ngắn nuôi dài 截长补短
499 Lấy oán báo ơn 恩将仇报
500 Lấy ơn báo oán 以德报怨

Giả nhan giả nghĩa
501 Lấy thúng úp voi 不自量力;一手遮天
502 Lấy thừa bù thiếu 取长补短
503 Lấy trứng chọi đá 以卵投石
504 Lấy xôi làng cho ăn mày (của người phúc ta) 借花献佛
505 Leo cau đến buồng lại ngã 功败垂成
506 Lên mặt dạy đời ( thích làm thầy thiên hạ) 好为人师
507 Lên như diều gặp gió 扶摇直上
508 Liếc qua là biết, xem phát hiểu ngay 一目了然
509 Liệu cơm gắp mắm 看菜吃饭,量体裁衣
510 Liệu sự như thần 料事如神
511 Linh tinh lang tang, ba lang nhăng, cà lơ phất phơ 吊儿郎当
512 Lo bò trắng răng 杞人优天
513 Lòng như lửa đốt 心急火燎
514 Lòng tham không đáy 欲窿难填
515 Lọt sàng xuống nia; chẳng đi đau mà thiệt 楚弓楚得
516 Lông gà phao tỏi 鸡毛蒜皮
517 Lờ năng mó, vó năng kéo
518 Lời lẽ ba phải 模棱两可
519 Lời nói gói vàng; lời hứa ngàn vàng 一诺千金
520 Lợn lành chữa lợn què 弄巧成拙; 好猪医成死猪
521 Lù khù vác cái lu chạy, tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi. 大巧若拙;不飞则已,一飞冲天
522 Lửa cháy đến đít 火烧眉毛
523 Lửa đã đỏ, lại bỏ thêm rơm 火上加油;煽风点火;推波助澜
524 Lửa gần rơm lau ngày cũng bén 干柴烈火
525 Lựa gió phất cờ 看风摇旗
526 Lửa thử vàng, gian nan thử sức 疾风劲草;烈火见真金
527 Lực bất tòng tam 力不从心;望洋兴叹
528 Lửng lơ con cá vàng 半推半就
529 Ma cũ bắt nạt ma mới 旧欺生
530 Ma sai quỷ khiến, ma đưa lối quỷ dẫn đường 鬼使神差
531 Màn trời chiếu đất 风餐露宿
532 Mạnh ai nấy làm 各自为政
533 Mạnh vì gạo, bạo vì tiền 多钱善贾
534 Mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường 同流合污; 同恶相济
535 Măng mọc sau mưa 雨后春笋
536 Mắt cá giả tran chau 鱼目混珠
537 Mặt cắt không còn giọt máu 面无人色
538 Mặt dày mày dạn 死皮赖脸
539 Mặt đỏ tía tai 面红耳赤
540 Mặt gian mày giảo 贼头贼脑
541 Mắt không thấy, tam không phiền 眼不见,心不烦
542 Mặt mày hớn hở, mặt tươi như hoa 眉开眼笑;笑逐颜开
543 Mặt mày ủ dột; mặt nhăn mày nhó 愁眉不展; 愁眉锁眼;愁眉苦脸
544 Mặt mày xanh xao 面黄肌瘦
545 Mặt mo 老着脸皮
546 Mặt người dạ thú, thú đội lốt người 衣冠禽兽
547 Mắt nhắm mắt mở 睁一只眼闭一只眼
548 Mất bò mới lo làm chuồng 亡羊补牢;贼走关门
549 Mất cả chì lẫn chài 陪了夫人又折兵
550 Mất hút con mẹ hàng lươn; bặt tin 断线风筝

Bứt day động rừng
551 Mật ít ruồi nhiều 佛多糕少;粥少僧多
552 Mật ngọt chết ruồi 赤舌烧城
553 Mẹ dại đẻ con khôn 鸡窝飞出凤凰
554 Mẹ tròn con vuông 母子平安
555 Mèo giả từ bi khóc chuột 猫哭老鼠假慈悲
556 Mèo khen mèo dài đuôi ; mẹ hát con khen hay 老王卖瓜,自卖自夸
557 Mèo mà gà đồng (bọn trộm cắp, lăng nhăng) 偷鸡摸狗
558 Méo mó có còn hơn không (cá con còn hơn đĩa không). 聊生于无
559 Mèo mù vớ được cá rán 瞎猫碰上死耗子
560 Mềm nắn rắn buông 欺软怕硬
561 Mệt bở hơi tai 疲于奔命
562 Miệng ăn núi lở 座吃山空;坐吃山崩
563 Miệng còn hôi sữa, chưa ráo máu đầu 胎毛未脱;乳臭未干
564 Miếng thịt là miếng nhục 嗟来之食
565 Miệng thơn thớt, dạ ớt ngam 笑里藏刀
566 Mò kim đáy biển 海里捞针
567 Mong như mong mẹ về chợ 盼母市归
568 Mồ cha không khóc khóc nhầm tổ mối 哭错了坟头
569 Mỗi cay mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh 家家有本难念的经
570 Môi hở răng lạnh; máu chảy ruột mềm 唇亡齿寒
571 Mỗi lúc mỗi khác; lúc trước khác,lúc này khác 彼一时,此一时
572 Mồm loa mép giải 油嘴滑舌
573 Mồm mép tép nhảy 油嘴滑舌
574 Một bữa là vàng, hai bữa là thau 数见不鲜
575 Một cay làm chẳng nên non 独木不成林
576 Một con chim én không làm nên mùa xuan 独木不成林;孤掌难呜
577 Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ 一匹马不走、十匹马等着
578 Một công đôi việc 一举两得;一箭双雕
579 Một chó sủa bóng, trăm chó sủa tiếng 吠形吠声
580 Một chữ bẻ đôi không biết, dốt đặc cán mai 不识一丁
581 Một đồn mười, mười đồn trăm 一传十,十传百
582 Một lòng một dạ 一心一意; 一心一德、一个心眼
583 Một miệng thì kín, chín miệng thì hở 六耳不同谋
584 Một người làm quan cả họ được nhờ 弹冠相庆; 拔矛连茹; 一子出家,九祖升天
585 Một người lo bằng một kho người làm 千羊之皮,不如一狐之腋;千军易得,一将难求
586 Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy 八字没一撇
587 Một sống một chết, một mất một còn 你死我活
588 Một trời một vực 大相经庭;天悬地隔
589 Một việc không xong; không nên trò trống gì 一事无成
590 Một vốn bốn lời (bỏ một đồng can, khuan về cả vạn) 一本万利
591 Một vừa hai phải 适可而止
592 Mở cờ trong bụng 心花怒放;眉飞色舞
593 Mở cửa sổ thấy núi 一针见血
594 Mỡ nó rán nó; ngỗng ông lễ ông 羊毛出在羊身上
595 Mũ ni che tai 置若罔闻
596 Mua day buộc mình 作茧自缚;庸人自优
597 Múa gậy vườn hoang, làm mưa làm gió 为所欲为
598 Mua mèo trong bị 隔山买老牛
599 Múa rừu qua mắt thợ, đánh trông qua cửa nhà sấm 班门弄斧; 关公面前耍大刀
600 Muối bỏ bể 沧海一粟

Ếch ngồi đáy giêng
601 Muốn ăn gắp bỏ cho người 欲取故予
602 Muốn ăn phải lăn vào bếp 不入虎穴,焉得虎子
603 Mười năm trồng cay, trăm năm trồng người 十年树木,百年树人
604 Mười ngón tay có ngón dài ngón ngắn 一母之子有愚贤之分、一树之果有酸甜之别;一陇生九种、种种个别;十个指头不一般齐
605 Mười rằm cũng ư, mười tư cũng gật 人云亦云
606 Mượn gió bẻ măng 趁火打劫
607 Mượn lược thầy tu (hỏi đường người mù) 问道于盲
608 Mượn rượu làm càn 借酒做疯
609 Mưu sự tại nhan, thành sự tại thiên 谋事在人,成事在天
610 Nam vô tửu như cờ vô phong 难无酒如旗无风
611 Nản lòng thoái chí 心灰意懒
612 Năng nhặt chặt bị (kiến tha lau đầy tổ) 集液成裘
613 Ném đá giấu tay, mượn dao giết người 借刀杀人;含沙射影
614 Ném tiền qua cửa sổ 一掷千金
615 Nói có sách, mách có chứng 言之凿凿,言必有据; 有案可稽
616 Nói dối như cuội 弥天大谎
617 Nói được làm được 说到作到
618 Nói hay như đài, nói hay hơn hát 说的比唱的好听
619 Nói hươi nói vượn 言之无物
620 Nói kho cho qua mọi chuyện 息事宁人
621 Nói khoác không biết ngượng mồm 大言不惭
622 Nói lấp lửng, nói nước đôi 一语双关
623 Nói một đàng, làm một nẻo 出尔反尔;说一套作一套
624 Nói một là một, nói hai là hai 说一是一,说二是二
625 Nói như rồng leo, làm như mèo mửa 眼高手低
626 Nói ở đay, chết cay trên rừng 醉翁之意不在酒
627 Nói phải củ cải cũng nghe 顽石点头
628 Nói sao làm vậy 言行一致
629 Nói toạc móng heo 单刀直入;打开天窗说亮话
630 Nói thách nói tướng 过甚其辞
631 Nói tràn cung may 不道边际
632 Nói trúng tim đen 一语破的;一针见血
633 Nói vã bọt mép, rát cổ bỏng họng 舌敝唇焦;风言风语
634 Nói xong làm ngay; đã nói là làm 言出法随
635 Nổi cơn tam bành 火冒三丈;大发雷霆
636 Nối giáo cho giặc 为敌续槊;抱薪救火
637 Nồi tròn úp vung méo 方枘圆凿
638 Nợ như chúa chổm 债台高筑
639 Nuôi khỉ dòm nhà, trộm nhà khó phòng 家贼难防
640 Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà 养虎遗患;养痈成患;家贼难防
641 Nước chảy bèo trôi 随波逐流
642 Nước chảy chỗ trúng 水往地流
643 Nước chảy đá mòn 水滴石穿
644 Nước đến chan mới nhảy 抱佛脚 (平时不烧香、临时抱佛脚)
645 Nước đến chan mới nhảy 江心补漏; 临渴掘井; 临陈磨枪
646 Nước đổ lá khoai; gió thoảng bên tai 风吹马耳
647 Nước không hai vua, rừng không hai cọp 天无二日
648 Nước lặng chảy sau 大巧若拙
649 Nước mắt cá sấu 鳄鱼眼泪
650 Nước nổi bèo nổi 水涨船高

Xôi hỏng bỏng không
651 Ngã một keo, neo một nấc 吃一堑,长一智
652 Ngày tháng còn dài; tương lai còn dài 来日方长
653 Ngày vui ngắn chẳng tày gang 好景不长
654 Ngậm bồ hòn làm ngọt; nuốt phải quả đắng 吃哑巴亏;哑子吃黄连
655 Ngậm đắng nuốt cay 含辛茹苦
656 Ngậm máu phun người 血口喷人
657 Ngậm miệng ăn tiền 二话不说
658 Nghé con không biết sợ cọp 初生牛犊不怕虎
659 Nghe hơi nồi chõ; (tin vỉa hè) 道听途说; 街谈巷议
660 Nghèo không tấc đất cắm dùi 贫无立锥之地
661 Nghèo rớt mùng tơi 一盆如洗
662 Ngọc bất trác, bất thành khí 玉不琢,不成器
663 Ngô ra ngô, khoai ra khoai 丁是丁、卯是卯
664 Ngồi lê mách lẻo 调嘴学舌
665 Ngồi mát ăn bát vàng 吃现成饭
666 Ngơ ngơ như bò đội nón; trơ như phỗng 呆若木鸡
667 Ngủ gà ngủ vịt 半睡半醒
668 Ngu như bò, ngu hết chỗ nói 愚不可及
669 Ngựa quen đường cũ 故态复萌
670 Người ăn thì có, người mó thì không 吃饭的人多、做事的人少
671 Người ba đấng, của ba loài 人分三等、物分七类
672 Người chẳng ra người, ngợm chẳng ra ngợm 三分像人,七分像鬼
673 Người dưng nước lã 水米无交;陌路人
674 Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phan, hơn nhau tấm áo... 佛是金妆(装),人是衣妆(装)
675 Người gầy thầy cơm 瘦人是饭王
676 Người ngay không làm việc mờ ám 明人不做暗事
677 Người ta thường tình 人情之常
678 Ngưu tầm ngưu mã tầm mã 臭味相投
679 Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã 物以类聚
680 Nhà dột từ nóc dột xuống 上梁不正下梁歪
681 Nhanh như chảo chớp 迅雷不及掩耳
682 Nhạt như nước ốc (ao bèo); nhạt toẹt (ăn như nhai sáp) 味同嚼蜡
683 Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến 说曹操曹操到
684 Nhắm mắt làm ngơ, coi như không thấy 熟视无睹
685 Nhắm mắt theo đuôi 亦步亦趋
686 Nhăn nhăn nhở nhở 嘻皮笑脸
687 Nhặt che mưa, thưa che gió 密的遮雨、疏的挡风
688 Nhan sinh thất thập cổ lai hy 人生七十古来稀
689 Nhan vô thập toàn 金无足赤,人无完人
690 Nhập gia tùy tục 入乡随俗
691 Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô 一男曰有、十女曰无
692 Nhất bên trọng nhất bên khinh 厚此薄彼
693 Nhất nghệ tinh, nhất than vinh 一艺精、一身荣
694 Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (cau này chắc của VN) 一字为师、半字为师
695 Nhẹ dạ cả tin 耳软心活
696 Nhìn ngang nhìn ngửa 左顾右盼
697 Nhổ cỏ nhổ tận gốc 拔草除根
698 Nhơn nhơn ngoài vòng pháp luật 逍遥法外
699 Như cá gặp nước, như chết đuối vớ đươc cọc 如鱼得水
700 Như cha mẹ chết 如丧考妣

Chuột chù chê khỉ rằng hôi...
701 Như chan với tay 骨肉相连
702 Như đại hạn mong mưa 如饥似渴
703 Như đinh đóng cột 不刊之论;斩钉截铁
704 Như gà phải cáo 伤弓之鸟
705 Như hình như bóng 如影随形;影形不离
706 Như mất sổ gạo 然若失
707 Như nắng hạn gặp mưa rào, buồn ngủ gặp chiếu manh 如愿以偿
708 Như ngồi phải gai, như đứng đống lửa 如坐针毡
709 Như tỉnh cơn mê 如梦初醒
710 Như vào chỗ không người 如入无人之境
711 Oan có đầu, nợ có chủ 冤有头、债有主
712 Oan gia đường hẹp 冤家路窄
713 Ốc còn không lo nổi mình ốc 自顾不暇
714 Ôm rơm rặm bụng 自讨苦吃
715 Ông bỏ chan giò, bà thò nậm rượu (có đi có lại) 投桃报李
716 ông nói gà, bà nói vịt 答非所问
717 Ông nói ông phải, bà nói bà hay 公说公有理、婆说[婆有理
718 Ông trời có mắt 老天爷有眼
719 Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác 好心(人)好报; 恶人恶报
720 Ở lau mới biết lòng người dở hay 日久见人心
721 Phải một cái, vái đến già 因噎(ye)废食噎
722 Phí phạm của Trời 暴残天物
723 Phòng người ngay, không phòng kẻ gian 防君子不防小人
724 Phú quy bất năng dam 富贵不能淫
725 Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí 福不双降,祸不单行
726 Quá lứa lỡ thì 大男大女
727 Quạ nào mà quạ chẳng đen 天下老鸦一般黑
728 Qua sông đấm bồi vào sóng 过河丢拐杖
729 Quá tam ba bận 事不过三
730 Quan bức dan phản, tức nước vỡ bờ 官逼民反
731 Quan lệnh như sơn 军令如山倒
732 Quan sư quạt mo 狗头军师
733 Quan vô tướng, hổ vô đầu 群龙无首
734 Quên ăn quên ngủ 废寝忘食
735 Quy hồ tinh, bất quy hồ đa 兵在精而不在多;百星不如一月
736 Quyt làm cam chịu 白狗偷吃、黑狗遭殃;黑狗偷时、白狗当灾
737 Rán sành ra mỡ, vắt cổ chày ra nước, cứt nhão có chóp 一毛不拔 (铁公鸡)
738 Rắn chết vẫn còn nọc; rết nhiều chan 百足之虫,死而不僵
739 Rau ông nọ cắm cằm bà kia 牛头不对马嘴;驴唇不对马嘴
740 Rề rề rà rà, ề ề à à 婆婆妈妈
741 Rõ như ban ngày 有目共睹
742 Rổ rá cạp lại 二婚头
743 Rối như canh hẹ 乱成一锅粥; 乱七八糟; 一塌糊涂
744 Rối như tơ vò 治丝益棼
745 Rối tinh rối mù 一塌糊涂
746 Rồng đến nhà tôm 蓬筚增辉
747 Ru rú xó bếp 深居简出
748 Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay 良田千亩不如一技在手
749 Ruột để ngoài da; thẳng như ruột ngựa 心口如一
750 Rút day động rừng 牵一发而动全身

Sáng ba chiều bốn
751 Rừng nào cọp ấy 法出多门
752 Rượu mời (mừng) không uống uống rượu phạt 敬酒不吃吃罚酒
753 Rượu vào lời ra 酒入言出;酒后吐真言
754 Sách dép theo không kịp 望尘莫及
755 Sai con toán , bán con trau 一念之差
756 Sai một ly, đi một dặm 一步错,步步错; 差之毫厘谬已千里
757 Sáng mắt sáng lòng 心明眼亮
758 Sáng nắng chiều mưa 朝令夕改
759 So lên thì chẳng bằng ai, so xuống không ai bằng mình 比上不足,比下有余
760 Sổ toẹt hết cả 一笔购销
761 Sông có lúc trong lúc đục, người có lúc nhục lúc vinh 天有不测风云,人有旦夕祸福
762 Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi 不了了之
763 Sống để dạ, chết mang theo 没世不忘;没齿不忘
764 Sống gửi thác về 生寄死归
765 Sống khôn chết thiêng 生之英、死之灵
766 Sống lau lên lão làng 以老卖老
767 Sống ngày nào hay ngày ấy 做一天和尚撞一天钟
768 Sống thì con chẳng cho ăn, chết làm xôi thịt làm văn tế ruồi 薄养厚葬
769 Suy bụng ta ra bụng người 推己及人 (将心比心)
770 Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay 各执一词; 公说公有理,婆说婆有理
771 Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn 弊帚自珍
772 Tai bay vạ gió 飞来横祸
773 Tai nghe không bằng mắt thấy 耳闻不如目见
774 Tai nghe mắt thấy 耳闻目睹
775 Tay đứt ruột xót 十指连心
776 Tay làm hàm nhai 自食其力
777 Tấc đất tấc vàng 寸土尺金
778 Tẩm ngầm tầm ngầm mà đấm chết voi 不飞则已、已飞冲天
779 Tam phục khẩu phục, phục sát đất 心服口服
780 Tích tiểu thành đại 积土为山,积水为海; 积少成多
781 Tiến bước nào, rào bước đấy 步步为营
782 Tiền của bề bề không bằng một nghề trong tay 积财千万,不如薄技在身
783 Tiên học lễ, hậu học văn 先学礼、后学文
784 Tiền hô hậu ủng 前呼后拥
785 Tiên lễ hậu binh 先礼后兵
786 Tiền mất tật mang; xôi hỏng bỏng không 心劳日拙、陪了夫人又折兵
787 Tiền nào việc ấy 专款专用
788 Tiền nhan hậu quả 前因后果
789 Tiền thật mà phết (x) mo 真钱买假货
790 Tiên trách kỷ, hậu trách nhan 先责己、后责人
791 Tiền trảm hậu tấu; chém trước tau sau 先斩后奏
792 Tiền trao cháo múc 交钱交货、一手交钱、一手交货
793 Tiền vào như nước 财源滚滚了财源广进
794 Tiếng dữ đồn xa 恶事行千里
795 Tìm đến tận tổ chấy; truy tìm tận gốc 拔树寻根
796 Tính đau ra đay 满打满算
797 Tình ngay, ly gian 瓜田李下
798 Tối lửa tắt đèn 三长两短
799 Tôn sư trọng đạo 尊师重道
800 Tốt đẹp phô ra, xấu xa đạy lại 隐恶扬善

Môi hở răng lạnh
801 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 花架子
802 Tốt mã giẻ cùi 虚有其表;银样蜡枪头;金玉其外,败絮其中
803 Tốt quá hóa lốp 过犹不及
804 Tu hú đẻ nhờ 鸠占鹊巢
805 Tùy cơ ứng biến 随机应变
806 Tuy hai mà một 不分彼此
807 Tự đánh trống tự thổi kèn 自吹自擂
808 Tự lực cánh sinh 自力更生; 自食其力
809 Tức mà không dám nói 敢怒而不敢言
810 Thả con săn sắt, bắt con cá rô 抛砖引玉
811 Thà chết còn hơn mất tự do 不自由,毋宁死
812 Thà chết trong còn hơn sống đục 宁死不屈
813 Thả hổ về rừng 纵虎归山
814 Thà làm ngọc vỡ, cong hơn ngói lành 宁为玉碎,不为瓦全
815 Thả mồi, bắt bóng 舍本逐未
816 Tham bát bỏ mam 拣了芝麻、丢了丝瓜
817 Tham tiền phụ nghĩa 见利忘义
818 Tham thì tham 贪小便宜吃大亏
819 Thao thao bất tuyệt, nói luyến thắng 滔滔不绝
820 Thằn lằn đòi lay cột đình 蜉蝣撼大树;以指挠沸;以指测河
821 Thẳng cánh cò bay 一望无际
822 Thắng không kiêu, bại không nản 胜不骄、败不馁
823 Thắng làm vua thua làm giặc 成者王侯败者贼
824 Thắt lưng buộc bụng 谨身节用
825 Thậm thà thậm thụt 贼头贼脑
826 Than lừa ưa nặng (rượu mời không uống uống rượu phạt ...) 吃硬不吃软
827 Thấp cổ bé họng 人微言轻
828 Thập tử nhất sinh 九死一生
829 Thấp tha thấp thỏm 提心吊胆
830 Thất bại là mẹ thành công 失败是成功之母
831 Thầy bói xem voi 盲人摸像
832 Thầy giỏi có trò hay 名师出高徒
833 Thấy người ăn khoai vác mai đi đào 上行下效
834 Thấy người sang bắt quàng làm họ 攀龙随凤;瓜皮搭李树
835 Theo đóm ăn tàn 趋炎附势
836 Thêm mắm thêm muối 加油添醋;添枝加叶
837 Thiên lôi chỉ đau đánh đấy 唯命是从 (听)
838 Thóc đau mà đãi gà rừng 肥水不流外人田
839 Thọc gậy bánh xe 挖墙脚
840 Thợ may ăn dẻ, thợ vẽ ăn hồ; ăn bớt ăn xén 偷工减料
841 Thời gian không chờ ai cả 时间不等人
842 Thời gian là vàng 一寸光阴一寸金
843 Thơm tay may miệng 得心应手
844 Thu không đủ chi 寅吃卯粮
845 Thua chị kém em 相形见绌
846 Thua keo này, ta bày keo khác 一计不成、又生一记; 东山再起
847 Thua trời một vạn không bằng thua bạn một ly 不甘落后 (后人)
848 Thuận mua vừa bán 公买公卖
849 Thùng rỗng kêu to 雷声大、雨点小
850 Thuốc chữa được bệnh, không cứu được mệnh 药可治病不可救命

Ngu ông dời núi
851 Thuốc đắng dã tật, nói thật mất lòng 良药苦口、忠言逆耳
852 Thuyền theo lái, gái theo chồng 嫁鸡随鸡,嫁狗随狗
853 Thừa sống thiếu chết 半生不死
854 Thừa thắng xông lên 乘胜追击
855 Thượng cẳng tay, hạ cẳng chan 拳打脚踢、拳足交加
856 Thượng vàng hạ cám 杂七杂八
857 Trà dư tửu hậu 茶余饭后
858 Trái đất tròn sẽ có ngày gặp lại 人生何处不相逢
859 Trạng chết chúa cũng băng hà (cá chết lưới rách) 鱼死网破
860 Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa 避坑落井;避雨跳下河里;才脱了阎王;又撞着小鬼
861 Tránh voi chẳng xấu mặt nào 好汉不吃眼前亏;多一事不如少一事
862 Trăm bó đuốc cũng được con ếch 千虑一得
863 Trăm hay không bằng tay quen 习惯成自然
864 Trăm khoanh vẫn khoanh một đốm 万变不离其宗
865 Trăm nghe không bằng một thấy 百闻不如一见
866 Trăm sông đổ cả ra biển 百川归海
867 Trăm voi không được bát xáo 轻诺寡信;过甚其辞
868 Trăng đến rằm trăng tròn 水到渠成
869 Trau bò húc nhau, ruồi muỗi chết 两牛相斗蚊蝇遭殃
870 Trèo cao ngã đau 扒得高跌得重
871 Treo đầu dê, bán thịt chó 挂羊头、卖狗肉
872 Trên thông thiên văn, dưới tường địa ly 上知天文,下知地理
873 Trói gà không chặt 手无缚鸡之力
874 Trong cái rủi có cái may 祸中有福; 塞翁失马
875 Trong nhà không nên không phải đóng cửa bảo nhau 家丑不可外扬
876 Trông bầu vẽ gáo 照葫芦画瓢
877 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙
878 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙;牛头不对马嘴
879 Trông gà hóa cuốc, thần hồn nát thần tính 草木皆兵;杯弓蛇影
880 Trông giỏ bỏ thóc, đo bò làm chuồng, liệu cơm gắp mắp 因地制宜
881 Trống khoan múa khoan, trống mau múa mau 缓急轻重
882 Trông mặt mà bắt hình dong;trông mặt đặt tên 以貌取人
883 Trông mèo vẽ hổ 照猫画虎
884 Trông mơ giải khát (ăn bánh vẽ) 望梅止渴
885 Trồng nứa ra lau 适得其反
886 Trồng sung ra vả 事半功倍
887 Trở mình như cá rô rán 翻来覆去
888 Trở tay không kịp 措手不及
889 Trứng để đầu đẳng 危如累卵
890 Trứng khôn hơn rận (dạy khôn) 以其昏昏,使人昭昭
891 Trước lạ sau quen 一回生二回熟
892 Trước mặt là người, sau lưng là quỷ 当面是人,背后是鬼
893 Trước sau như một 表里如一, 一如既往
894 Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ 惊弓之鸟
895 Uốn ba tấc lưỡi 三寸不烂之舌
896 Uổng công vô ích, công cốc 徒劳无功
897 Uống nước nhớ nguồn 饮水思源
898 úp úp mở mở 半吞半吐
899 Ướt như chuột lột 落汤鸡
900 Vá chằng vá đụp 鹑衣百结

Mỡ nó rán nó
901 Vải thưa che mắt thánh 自欺欺人
902 Vạn sự khởi đầu nan 万事起头南
903 Vàng thau lẫn lộn; củi để với trầm 鱼龙混杂
904 Vàng thật không sợ lửa, có ly chẳng sợ, cay ngay... 理直气壮
905 Vào luồn ra cúi 奴颜媚骨
906 Vào sinh ra tử 入死出生
907 Văn ôn, võ luyện 拳不离手,曲不离口
908 Văn võ song toàn 文武双全
909 Vắng như chùa bà đanh 门可罗雀
910 Vắt chanh bỏ vỏ 得鱼忘荃;鸟尽弓藏;兔死狗烹
911 Vật đổi sao dời, việc qua cảnh đổi 事过境迁
912 Vẽ đường cho hươu chạy 为虎作伥
913 Vẽ vời vô ích (vẽ chuyện), vẽ rắn thêm chan 多此一举;画蛇添足
914 Vẹn cả đôi đường 两全其美
915 Vét bồ thương kẻ ăn đong (đồng bệnh tương liên) 同病相怜
916 Việc anh anh lo, việc tôi tôi làm (phận ai ấy làm) 井水不犯河水
917 Việc đau có đó (thịt chó có lá mơ) 船到桥门自会直
918 Việc trước không quên, việc sau làm thầy 前事不忘,后事之师
919 Vỏ quyt dày đã có móng tay nhọn; kẻ cắp gặp bà già 道高一尺、魔高一丈
920 Vong an phụ nghĩa 忘恩负义
921 Vô cùng vô tận 无穷无尽;无尽无穷
922 Vô danh tiểu tốt; phó thường dan 无名小卒
923 Vô tình vô nghĩa 无情无义
924 Vơ đũa cả nắm (không phan biệt trắng đen) 一概而论;不分青红皂白;不分是非;不分好坏
925 Vung tay quá trán 大手大脚
926 Vuốt mặt nể mũi (đánh chó ngó chủ). 打狗看主
927 Vuốt rau hùm 太岁头上动土; 虎口拔牙
928 Vừa ăn cướp vừa la làng 贼喊徒贼
929 Vừa đấm vừa xoa 软硬兼施
930 Vững như kiềng ba chan 稳如泰山

Thả con săn sắt, bắt con cá rô
931 Xa mặt cách lòng 过河千里远
932 Xa thơm gần thối 数见不鲜
933 Xảy chan còn đỡ, lỡ miệng nan hồi 一言既出、四马难追
934 Xấu đều còn hơn tốt lỏi, khôn độc không bằng ngốc đàn 独不胜众
935 Xẻ đàn tan nghé; thầy bại tớ cụp đuôi 树倒猢狲散
936 Xem bói ra ma, quét nhà ra rác (vạch lá tìm sau) 欲加之罪、何患无辞
937 Xôi hỏng bỏng không 鸡飞蛋打
938 Xuôi chèo mát mái, thuận buồm xuôi gió 一帆风顺
939 Xuống dốc không phanh 一落千丈
940 Yêu ai yêu cả đường đi; yêu thì củ ấu cũng tròn 爱屋及乌
941 Yêu nên tốt, ghét nên xấu 爱则加诸膝,恶则坠诸渊;爱之欲其生,恶之欲其死
942 Yếu trau còn hơn khỏe bò 瘦死的骆驼比马大

0 顶一下

对不起,您所在的会员组没有评论权限。
网友评论